Hệ khung trần chìm

Ngày càng được sử dụng nhiều do có tính thẩm mỹ cao, đa dạng về mẫu mã, xử lý những khiếm khuyết trong xây dựng trang trí nội thất. Hệ thống khung trần chìm được bao phủ bởi tấm thạch cao bên ngoài, sau khi sơn bả hoàn thiện công trình.

Chi tiết

 

Ngày càng được sử dụng nhiều do có tính thẩm mỹ cao, đa dạng về mẫu mã, xử lý những khiếm khuyết trong xây dựng trang trí nội thất. Hệ thống khung trần chìm được bao phủ  bởi tấm thạch cao bên ngoài, sau khi sơn bả hoàn thiện công trình.

Cấu tạo hệ khung xương trần chìm:

1. Thanh chính: Thanh chịu lực chính (thanh U xương cá) liên kết móc với các thanh phụ, trên thanh chính có các lỗ để treo hệ khung xương với móc treo. Khoảng cách bố trí các thanh chính là 1000mm

2. Thanh phụ: hay còn gọi là thanh U gai là thanh liên kết trực tiếp với tấm thạch cao bằng vít và liên kết với thanh chính kiểu liên kết móc,khoảng cách bố trí các thanh phụ là 400mm.

 

3. Thanh viền tường: hay còn gọi là thanh V góc, thanh viền tường 22x20mm một bên liên kết tấm thạch cao, U gai, một bên liên kết với tường hoặc vách.

4. Bộ phận ty treo: Gồm bát treo (02 lỗ), tăng đơ điều chỉnh lên xuống dây thép 4mm, móc treo T-bar. Bộ phận này hiện nay người ta sử dụng nhiều hệ ty gen, bu lông, cối sắt.

 

Hệ trần chìm chất lượng cao cấp - hệ SPEC: Biệt thự, khu căn hộ cao cấp, khách sạn 5 sao và các công trình quan trọng v.v

Hệ trần chìm chất lượng tiêu chuẩn - hệ STA 4.0: Biệt thự, khu chung cư, khách sạn sao và các công trình quan trọng v.v

Hệ trần chìm chất lượng tiêu chuẩn - hệ STA 3.0: Biệt thự, khu chung cư, khách sạn sao và các công trình quan trọng v.v

- Kết cấu chịu lực thông minh: Kết cấu góc nghiêng 105o trên thanh xương cá làm tăng khả năng chịu lực và tăng độ vững chắc kết cấu hệ khung.

- Nguyên liệu : Sử dụng nguyên liệu loại 1 được mạ hỗn hợp nhôm kẽm và phủ lớp sơn Epoxy đặc biệt trên bề mặt.

- Công nghệ hiện đại:  Sử dụng dây chuyền sản xuất tự động hóa có độ chính xác cao cho từng chi tiết sản phẩm.

- Kết cấu khoa học: Đầu nối âm dương và gân tăng cứng giúp liên kết của cả hệ xương và chịu tải tăng: 25-30%

- Chi  phí tối ưu: Thi công nhanh, Tiết kiệm thời gian, Bền vững và giảm hư hỏng, hao hụt.

- Dễ thi công: Sản phẩm có tính đồng bộ với các hệ khung xương tiêu chuẩn, chi tiết kỹ thuật của sản phẩm có độ chính xác cao nên lắp ghép dễ dàng, thao tác nhẹ nhàng.

- Có tác dụng phong thủy: Trấn hung - Chiêu cát, Tránh dữ - Gặp lành - Bình an - Hạnh phúc.

Thông số kỹ thuật

1. Hệ khung trần chìm chất lượng cao cấp SPEC

STT Tên sản phẩm Thông số kỹ thuật Độ dày Quy cách đóng gói
1 SPEC - X3.66 21 x 28 x 3660 0.70 ± 0.03 10 thanh / bó
2 SPEC - U4.0 14 x 35 x 4000 0.42 ± 0.03 20 thanh / bó
3 SPEC - V3.6 22 x 20 x 3600 0.32 ± 0.03 40 thanh / bó

2. Hệ khung trần chìm chất lượng tiêu chuẩn STA 4.0

STT Tên sản phẩm Thông số kỹ thuật Độ dày Quy cách đóng gói
1 STA - X3.66 21 x 28 x 3660 0.64 ± 0.03 10 thanh / bó
2 STA - U4.0 14 x 35 x 4000 0.32 ± 0.03 20 thanh / bó
3 STA - V3.6 22 x 20 x 3600 0.30 ± 0.03 40 thanh / bó

3. Hệ khung trần chìm chất lượng tiêu chuẩn STA 3.0

STT Tên sản phẩm Thông số kỹ thuật Độ dày Quy cách đóng gói
1 STA - X3.0 21 x 28 x 3000 0.64 ± 0.03 10 thanh / bó
2 STA - U3.0 14 x 35 x 3000 0.32 ± 0.03 20 thanh / bó
3 STA - V3.0 22 x 20 x 3000 0.30 ± 0.03 40 thanh / bó

 

 
STT Tên sản phẩm Thông số kỹ thuật Độ dày Quy cách đóng gói
1 SPEC - X3.66 21 x 28 x 3660 0.70 ± 0.03 10 thanh / bó
2 SPEC - U4.0 14 x 35 x 4000 0.42 ± 0.03 20 thanh / bó
3 SPEC - V3.6 22 x 20 x 3600 0.42 ± 0.03 40 thanh / bó
 
STT Tên sản phẩm Thông số kỹ thuật Độ dày Quy cách đóng gói
1 SPEC - X3.66 21 x 28 x 3660 0.70 ± 0.03 10 thanh / bó
2 SPEC - U4.0 14 x 35 x 4000 0.42 ± 0.03 20 thanh / bó
3 SPEC - V3.6 22 x 20 x 3600 0.42 ± 0.03 40 thanh / bó
 
Hướng dẫn thi công
  • Sau khi hoàn thiện phần mái hoặc sàn bê tông cốt thép của công trình, chuẩn bị các vật liệu cần thiết để lắp đặt trần. Bắt đầu thực hiện các bước sau:

    B1: Xác định cao độ trần

    - Lấy dấu chiều cao trần bằng ống nivo hoặc tia laser.

    - Đánh dấu vị trí của mặt bằng trần trên vách hay cột. Nên vạch dấu cao độ ở mặt dưới khung trần.

  • B2: Cố định thanh viền tường

    Tùy thuộc vào loại vách, sử dụng khoan hay búa đóng đinh thép để cố định thanh viền tường vào tường hay vách. Tùy theo loại vách sẽ cố định khoảng cách giữa các lỗ đinh và lỗ khoan nhưng không được quá 300mm.

  • B3: Phân chia lưới của thanh chính

    Chọn phương của thanh chính phù hợp với hướng bố trí của các điểm treo. Khoảng cách giữa các thanh chính theo bản vẽ cấu tạo trần thạch cao hệ trần chìm đã được duyệt.

  • B4: Treo ty gen

    - Khoảng cách tối đa giữa các điểm treo ty gen là 1200mm. 

    - Khoảng cách từ vách tới điểm treo ty gen đầu tiên là 610mm.

    - Các điểm treo sẽ dùng khoan bê tông khoan trực tiếp vào sàn bằng mũi khoan 8mm và được liên kết bằng pad treo và tắc kê nở hoặc tắc kê đạn( tùy vào loại khung).

  • B5: Lắp thanh chính( thanh dọc)

    - Được chọn tùy theo loại mẫu trần với khoảng cách 800- 1200mm( thường là 1000mm)

    - Kiểm tra các khung, kèo sắt treo trên trần của các đơn vị thầu khác coi có vướng với các thanh chính không.

    - Nếu vướng thanh chính thì có thể cắt thanh chính( phần bị vướng) và gia cố bằng 2 thanh chính khác ở 2 bên.

  • B6: Thanh ngang( thanh phụ)

    Được liên kết với các thanh chính bằng phụ kiện hay trực tiếp tùy theo sơ đồ hướng dẫn của từng loại mẫu với khoảng cách theo tư vấn thiết kế ban đầu.

  • B7: Điều chỉnh

    - Sau khi lắp đặt xong, cần phải điều chỉnh cho khung ngay ngắn và mặt bằng khung thật phẳng. 

    - Kiểm tra lại cao độ chính xác bằng máy laser.

  • B8: Lắp đặt tấm lên khung

    - Liên kết tấm vào khung bằng vít, phải siết cho đầu vít chìm vào trong mặt tấm, khoảng cách giữa các vít không quá 200mm.

    - Các tấm thạch cao bắt lên trần phải nguyên tấm, không sứt mẻ cạnh, chiều dài( dọc) của tấm vuông góc với thanh phụ.

    - Lắp lớp tấm thứ 2: Tấm thạch cao lớp thứ 2 phải bắt lệch một thanh phụ so với lớp 1 và chừa các khe hở theo yêu cầu thiết kế. Tùy theo yêu cầu thiết kế mà giữa lớp 1 và lớp 2 có liên kết bằng keo hay không. 

  • B9: Xử lý mối nối 

    - Các mối nối giữa các tấm trần được xử lý bằng bột trét và băng lưới sợi thủy tinh hoặc các loại băng xử lý mối nối. 

    - Mối nối sau khi xử lý phải đảm bảo cho mặt bằng trần được phẳng, không có gợn.

    - Trát đầu vít bằng bột trét.

    - Các mối nối giữa các tấm trần được dán bằng băng keo lưới.

    Phải xem kỹ bản vẽ vị trí các thiết bị trước khi bắt các tấm khác tấm tiêu chuẩn( Tấm chống ẩm, tấm chống cháy…)

    Khi hoàn thiện trần phải phối hợp cùng các đơn vị thầu khác liên quan để giải quyết,hoàn thiện bề mặt trần.Cùng tìm giải pháp giải quyết các vướng mắc.

  • B10: Xử lý viền trần 

    Cách thức cắt:

    - Đối với sườn trần: dùng cưa hoặc kéo để cắt

    - Đối với tấm trần: dùng cưa răng nhuyễn, hoặc lưỡi dao bén vạch trên bề mặt tấm trần rồi bẻ tấm ra theo hướng đã vạch, dùng dao dọc phần giấy còn lại.

     

Sản phẩm cùng loại

Đặt hàng online

Hỗ trợ trực tuyến

tư vấn hitacom

 

Hệ thống nhà phân phối

hệ thống phân phối trần thạch cao Hitacom

Đăng ký làm đại lý

đăng ký làm đại lý Hitacom